Thông tin chung
Version
1.1
Đã sửa đổi
2017-08-15
A. Tên sản phẩm
Titanium (III) chloride solution
số CAS
7705-07-9
Số đăng ký REACH
Sản
Số điện thoại khẩn cấp:
+84 8 38420100, 84 8 38420117
Các biểu tượng trong SDS
Thông tin công ty
Công ty
Merck KGaA
Thông tin GHS
Từ tín hiệu
Sự nguy hiểm
Hazard Codes
Báo cáo nguy hiểm (CLP)
H290, H314, H335
Tiết diện 2
2.2 Phần tử nhãn
Dán nhãn (Quy định số 1272/2008 (EC)) Hình đồ cảnh báo nguy cơ Lời cảnh báo Nguy hiểm Cảnh báo nguy hiểm H290 Có thể ăn mòn kim loại. H314 Gây bỏng da nặng và tổn thương mắt. H335 Có thể gây kích ứng hô hấp. Các lưu ý phòng ngừa Biện pháp phòng ngừa P280 Đeo găng tay bảo hộ/ mặc quần áo bảo hộ/ bảo vệ mắt/ bảo vệ mặt. Biện pháp ứng phó P301 + P330 + P331 NẾU NUỐT PHẢI: Súc miệng. KHÔNG ĐƯỢC gây nôn. P304 + P340 NẾU HÍT PHẢI: Chuyển nạn nhân ra nơi thoáng khí và giữ nghỉ ngơi ở tư thế dễ thở. P305 + P351 + P338 NẾU TIẾP XÚC LÊN MẮT: Rửa cẩn thận bằng nước trong vài phút. Tháo kính áp tròng nếu đang đeo và dễ thực hiện. Tiếp tục rửa. P308 + P310 Nếu bị phơi nhiễm hoặc có băn khoăn: Gọi ngay cho TRUNG TÂM CHỐNG ĐỘC hoặc bác sỹ. Ghi nhãn bị giảm (≤125 ml) Hình đồ cảnh báo nguy cơ Lời cảnh báo Nguy hiểm Cảnh báo nguy hiểm H314 Gây bỏng da nặng và tổn thương mắt. Các lưu ý phòng ngừa P280 Đeo găng tay bảo hộ/ mặc quần áo bảo hộ/ bảo vệ mắt/ bảo vệ mặt. P301 + P330 + P331 NẾU NUỐT PHẢI: Súc miệng. KHÔNG ĐƯỢC gây nôn. P305 + P351 + P338 NẾU TIẾP XÚC LÊN MẮT: Rửa cẩn thận bằng nước trong vài phút. Tháo kính áp tròng nếu đang đeo và dễ thực hiện. Tiếp tục rửa. P308 + P310 Nếu bị phơi nhiễm hoặc có băn khoăn: Gọi ngay cho TRUNG TÂM CHỐNG ĐỘC hoặc bác sỹ. 2.3 Các nguy cơ khác Được biết là chưa xảy ra. Phần 3. Thành phần/thông tin về các phụ liệu Bản chất hóa học Dung dịch axit hydrocloric.
2.1 Phân loại chất hoặc hỗn hợp
Phân loại (Quy định số 1272/2008 (EC)) Ăn mòn Kim loại, Nhóm 1, H290 Ăn mòn da, Nhóm 1 B, H314 Độc tính hệ thống lên cơ quan mục tiêu cụ thể (Phơi nhiễm đơn lẻ ), Nhóm 3, Hệ hô hấp, H335 Để xem chi tiết nội dung của Bảng kê H đề cập đến trong mục này, xem mục 16.